Bài viết

Phác đồ điều trị bệnh amip

Bệnh amip là một bệnh nhiễm trùng đường ruột do ký sinh trùng Entamoeba histolytica gây ra.

Bệnh amip là một bệnh nhiễm trùng đường ruột do ký sinh trùng Entamoeba histolytica gây ra.

Đặc điểm chính

Lây truyền: Xảy ra qua đường phân-miệng khi ăn phải thức ăn hoặc nước bị nhiễm nang amip.

Triệu chứng: Hầu hết người mang mầm bệnh (khoảng 90%) không có triệu chứng. Ở những người có triệu chứng, biểu hiện có thể là:

Bệnh lỵ amip: Tương tự như bệnh lỵ trực khuẩn shigella, với biểu hiện tiêu chảy ra máu, đau bụng và mót rặn (rặn để đại tiện) kèm theo sốt nhẹ hoặc vừa.

Bệnh amip ngoài ruột (áp xe gan do amip): Dạng phổ biến nhất, gây ra tình trạng gan to đau đớn, sốt, ớn lạnh và sụt cân.

Chẩn đoán

Bệnh lỵ amip: Xác định thể tư dưỡng di động (dạng hoạt động) của ký sinh trùng trong mẫu phân tươi.

Áp xe gan do amip:

Xét nghiệm máu: Phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp và ELISA để phát hiện kháng thể chống lại ký sinh trùng.

Siêu âm tại chỗ (POCUSa): Kiểm tra EFAST để kiểm tra các tổn thương ở gan và lá lách gợi ý bệnh amip.

Điều trị

Điều trị bệnh lỵ amip

Cần xác nhận: Chỉ điều trị các trường hợp được xác nhận có sự hiện diện của amip trong xét nghiệm phân, không áp dụng riêng cho người mang nang.

Thuốc lựa chọn ưu tiên: Tinidazole (liều duy nhất mỗi ngày trong 3 ngày)

Thuốc thay thế: Metronidazole (3 lần mỗi ngày trong 5 ngày)

Lưu ý quan trọng:

Nếu không có phòng xét nghiệm, hãy điều trị bệnh lỵ trước.

Nếu điều trị bệnh lỵ không thành công, hãy cân nhắc điều trị bệnh amip.

Bù nước: Uống dung dịch bù nước (ORS) để kiểm soát hoặc ngăn ngừa tình trạng mất nước.

Điều trị áp xe gan do amip

Thuốc: Cả tinidazole và metronidazole đều là những lựa chọn hiệu quả, thời gian điều trị là 5 ngày đối với tinidazole và 5-10 ngày đối với metronidazole.